Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao, phân loại, xếp hạng và tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 06/2024/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BNV;
Căn cứ Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Hưng Phước về việc phân bổ biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của Ủy ban nhân dân xã; viên chức, số lượng hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026;
Căn cứ Công văn số 5585/UBND-KGVX ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) về việc hướng dẫn tạm thời về quản lý cán bộ, công chức, viên chức người lao động, người quản lý doanh nghiệp khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Công văn số 2953/UBND-KGVX ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung Văn bản số 5585/UBND-KGVX ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Hưng Phước về việc phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm Trạm Y tế xã Hưng Phước;
Căn cứ Kế hoạch số 197/KH-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân phường Lộc Ninh về việc tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 381/KH-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân dân xã Hưng Phước về tuyển dụng viên chức Trạm Y tế xã Hưng Phước năm 2026.
Ủy ban nhân dân xã Hưng Phước thông báo tuyển dụng viên chức Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân xã Hưng Phước năm 2026, cụ thể như sau:
I. ĐIỀU KIỆN, NHU CẦU TUYỂN DỤNG
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung
1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Tốt nghiệp Đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm
tuyển dụng;
d) Có đăng ký dự tuyển;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
c) Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
2. Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm: 04 chỉ tiêu
| Stt | Vị trí việc làm cần tuyển dụng | Bậc nghề nghiệp | Số lượng | Yêu cầu
trình độ chuyên môn |
Ghi chú |
|
1 |
Viên chức Tài chính kế toán |
Bậc 3 |
01 |
Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Kế toán trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành kế toán |
|
|
2 |
Bác sĩ dự phòng |
Bậc 3 |
01 |
Tốt nghiệp Đại học trình độ Bác sĩ dự phòng trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành bác sĩ dự phòng |
|
|
3 |
Bác sĩ đa khoa |
Bậc 3 |
01 |
Tốt nghiệp Đại học trình độ bác sĩ đa khoa trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành |
|
|
4 |
Bác sĩ Y học cổ truyền |
Bậc 3 |
01 |
Tốt nghiệp Đại học trình độ bác sĩ Y học cổ truyền trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành |
|
| Tổng cộng: 04 chỉ tiêu | |||||
3. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể theo từng vị trí
Người dự tuyển phải có trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo và đáp ứng tiêu chuẩn của vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp tương ứng theo Đề án vị trí việc làm và bản mô tả công việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Yêu cầu trình độ đào tạo như sau:
3.1. Trình độ chuyên môn
– Bác sĩ: Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên phù hợp với chức danh, vị trí việc làm theo quy định của pháp luật chuyên ngành y tế.
– Kế toán: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Kế toán trở lên, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành kế toán.
3.2. Yêu cầu về ngoại ngữ, tin học và các năng lực khác
Yêu cầu về ngoại ngữ, tin học và các năng lực khác thực hiện theo tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp, bản mô tả công việc được phê duyệt và quy định của pháp luật chuyên ngành. Việc kiểm tra ngoại ngữ trong thi tuyển thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; trường hợp có văn bằng, chứng chỉ được xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì được miễn kiểm tra phần ngoại ngữ.
4. Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; các đối tượng là con của người có công và các đối tượng khác thuộc điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP: cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ: cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.
II. PHƯƠNG THỨC, HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Phương thức tuyển dụng: Thi tuyển
Các vị trí tuyển dụng theo thông báo này thực hiện bằng phương thức thi tuyển. Xét tuyển chỉ áp dụng riêng đối với các nhóm đối tượng quy định tại Điều 7 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP khi có phát sinh và được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Nội dung thi tuyển
2.1. Vòng 1: Kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ
a) Kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính: 60 câu hỏi về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; thời gian 60 phút.
b) Kiểm tra ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm và Thông báo tuyển dụng, bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính; nội dung, số lượng câu hỏi do Hội đồng tuyển dụng quyết định; thời gian tối đa 60 phút. Người có văn bằng, chứng chỉ được xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ được miễn kiểm tra phần này.
c) Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi
phải thực hiện thì được tham dự vòng 2.
2.2. Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: kết hợp viết và phỏng vấn.
b) Nội dung thi viết: kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; căn cứ nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm. Các vị trí có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau phải xây dựng đề thi tương ứng.
c) Nội dung phỏng vấn: Tập trung đánh giá năng lực tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
d) Thời gian thi: Bài thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); phỏng vấn tối đa 30 phút, thí sinh có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn.
đ) Thang điểm: Bài thi viết 100 điểm; bài thi phỏng vấn 100 điểm. Tổng điểm nghiệp vụ chuyên ngành được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ bài thi viết 70%, bài thi phỏng vấn 30%, làm tròn đến 02 chữ số thập phân.
3. Xác định người trúng tuyển
Người trúng tuyển phải dự thi đủ các bài thi theo quy định; đối với hình thức kết hợp viết và phỏng vấn, mỗi bài thi phải đạt từ 50% trở lên điểm tối đa; đồng thời có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành sau quy đổi cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì xác định theo thứ tự: người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn; nếu vẫn bằng nhau thì người có điểm bài thi viết ở vòng 2 cao hơn; nếu vẫn chưa xác định được thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường Lộc Ninh quyết định người trúng tuyển theo thẩm quyền.
Người không trúng tuyển không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.
III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Người đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu 01 được ban hành kèm Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ (có Mẫu kèm theo); kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Người đăng ký dự tuyển viên chức kê khai đầy đủ các nội dung theo yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức. Đồng thời, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung, thông tin trên Phiếu đăng ký dự tuyển và tính hợp pháp đối với các văn bằng, chứng chỉ.
Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân phường Lộc Ninh và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIẾM TIẾP NHẬN HỒ SƠ
1. Thời gian tiếp nhận
Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển từ ngày 07/10/2026 đến hết ngày 07/11/2026).
2. Địa điểm tiếp nhận
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển tại:
– Phòng Văn hóa – Xã hội phường Lộc Ninh (Số 1, Đường 3 tháng 2, khu phố 1, phường Lộc Ninh, thành phố Đồng Nai) hoặc qua đường bưu chính.
– Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hưng Phước (ấp Bù Tam, xã Hưng Phước, thành phố Đồng Nai) hoặc qua đường bưu chính.
3. Danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và thông báo thời gian tổ chức thi tuyển
Danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và thông báo thời gian tổ chức thi tuyển được niêm yết công khai tại:
– Trụ sở làm việc của Uỷ ban nhân dân phường Lộc Ninh và thông báo trên Trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân phường Lộc Ninh (https://locninh.dongnai.gov.vn/).
– Trụ sở làm việc của Uỷ ban nhân dân xã Hưng Phước và thông báo trên Trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân xã Hưng Phước (https://hungphuoc.dongnai.gov.vn/).
4. Lệ phí tuyển dụng
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài Chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Người đủ điều kiện xét tuyển tham gia tuyển dụng phải nộp phí là 500.000 đồng/ người.
5. Địa điểm tổ chức tuyển dụng
Uỷ ban nhân dân phường Lộc Ninh (địa chỉ: Số 1, Đường 3 tháng 2, khu phố 1, phường Lộc Ninh, thành phố Đồng Nai).
6. Điện thoại liên hệ
Mọi phản ánh, thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp Phòng Văn hóa – Xã hội phường Lộc Ninh qua số điện 0949 436 446 (bà Trần Thị Phượng – Chuyên viên phụ trách) hoặc Phòng Văn hóa – Xã hội xã Hưng Phước qua số điện thoại 0988 372 797 (ông Trần Văn Vinh – Phó Trưởng phòng) trong giờ hành chính để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý: Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển một vị trí tuyển dụng.
Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân xã Hưng Phước năm 2026./.
*****Tài liệu đính kèm:
Nguồn tin: Ủy ban nhân dân xã Hưng Phước